Thông tin chung du học Úc

DU HỌC ÚC

Úc là một xứ sở xinh đẹp và là nơi học tập lý tưởng cho du học sinh, với các đặc điểm:
* Nền giáo dục chất lượng cao và bằng cấp quốc tế được công nhận khắp thế giới.
* Các khoá học đa dạng
* Môi trường sống an toàn, thân thiện
* Xã hội đa văn hoá, không phân biệt chủng tộc
* Học phí và chi phí sinh hoạt vừa phải
* Cơ hội làm thêm ngoài giờ học.
Hệ thống giáo dục Úc
Các trường Úc giảng dạy theo chuẩn mực quốc tế, phát huy sự thông minh nhạy bén, khả năng giao tiếp xã hội, năng khiếu nghệ thuật và năng lực làm việc hiệu quả của học sinh.
Ở bậc tiểu học và trung học, năm học bắt đầu vào cuối tháng 1 / đầu tháng 2 và kết thúc vào tháng 12, lớp 11 và 12 là hai lớp cuối cấp, đóng vai trò quan trọng trong việc được xét tuyển vào đại học của học sinh. Đối với các bậc học sau trung học thì năm học kéo dài từ cuối tháng 2/ đầu tháng 3 đến cuối tháng 11.
Dự bị đại học 1 năm tại Úc là chương trình chuẩn bị cho năm 1 đại học, được rất nhiều học sinh đăng kí học sau khi tốt nghiệp trung học tại Việt Nam.
Một số học sinh tại Việt Nam sau khi hoàn tất trung học không đăng kí học dự bị đại học mà tham gia các trương trình cao đẳng 2 năm tại Úc nhằm phát triển kỹ năng nghề nghiệp và khi có bằng cao đẳng có thể học tiếp đại học với các học phần được miễn giảm.
Sau khi tốt nghiệp đại học tại Việt Nam hoặc tại Úc, sinh viên có thể tiếp tục xin học cao học ở các bậc đào tạo như trong bảng.
Đặc biệt, hầu hết học sinh Việt Nam khi mới sang Úc đều tham gia một khoá học Anh ngữ trước khi nhập học chính khoá.
Hệ thống giáo dục và đào tạo của Úc
Cao Học.
(6 tháng- 2 năm) 
Tiến sĩ
Thạc sĩ
Cao học ngắn hạn
Chứng chỉ cao học
PhD
Master
Graduate Diploma
Graduate Certificate
 
 
 
Đại Học.
(3 - 6 năm) 
Cử nhân đại học
Bachelor
Cao Đẳng.
(2 năm) 
Cử nhân cao đẳng
Chứng chỉ cao đẳng
Diploma
Certificate
Dự bị đại học.
(1 năm) 
Chứng chỉ dự bị
Foundation Studies
Trung học.
Lớp 7 - 12
Secondary Yr 7 - 12
Tiểu học.
Lớp 1 - 6
Primary Yr 1 - 6
ĐỜI SỐNG TẠI ÚC:
Con người
Úc hơn 18 triệu dân, thuộc nhiều chủng tộc khác nhau và đến từ nhiều quốc gia. Những người dân Úc thân thiện và cởi mở đã khiến đất nước này trở thành một trong những địa điểm du lịch an toàn và thú vị nhất đối với khách quốc tế.
Chính phủ
Chính phủ Úc điều hành theo hệ thống liên bang, với thủ đô đặt tại thành phố Canberra. Úc có tất cả 6 tiểu bang và 2 lãnh thổ. Chính phủ liên bang do Thủ tướng đứng đầu và các chính phủ tiểu bang do các Thống đốc tiểu bang chịu trách nhiệm.
Khí hậu
Khí hậu ở Úc ấm hơn Châu Âu và Châu Mỹ, đặc biệt phía Bắc có thời tiết nóng ẩm và tương tự vùng Đông Nam Á và Thái Bình Dương. Nhiệt độ tháng giêng (giữa hè) ở Queensland, Northern Territory và Western Australia trung bình khoảng 29oC vào ban ngày và 20oC vào ban đêm, còn nhiệt độ tháng bảy (giữa đông) ban ngày Úc khoảng 22oC và ban đêm 10oC.
Ở New South Wales, Victoria, Tasmania và South Australia, vào tháng giêng, nhiệt độ trung bình ban ngày là 26oC và ban đêm là 16oC, còn tháng bảy là 15oC ban ngày và 7oC ban đêm
Trang phục
Vào mùa hè chỉ cần mặc quần áo mỏng nhẹ nhưng ban đêm nên mặc áo len hoặc áo khoác mỏng. Khi trời vào đông, du học sinh phải mặc áo khoác hoặc áo gió dày bên ngoài mới đủ ấm.
Chỗ ở
Du học sinh thường ở với gia đình người địa phương (homestay) khi míư sang, và sau đó chuyển vào ở dạng căn hộ (flat), nhà thuê (shared house) hoặc ký túc xá (student residence). nếu du học sinh không ở cùng thân nhân, trường học và
TAIMINH Edu sẽ giúp đặt chỗ ở theo nhu cầu.
Làm thêm
Cơ hội làm thêm ngoài giờ học như dạy tiếng nước ngoài, phục vụ nhà hàng, bán hàng, gia sư, văn phòng, giao hàng …
Mức lương: USD 12- 16/ giờ.
Danh sách các trường tại Australia
1
Adelaide University
2
Autralian Catholic University
3
Bond University
4
Central Queensland University
5
Charles Sturt University
6
Curtin University of Technology
7
Deakin University
8
Edith Cowan University
9
Flinders University
10
Griffith University
11
James Cook University
12
La Troble University
13
Macquarie University
14
Monash University
15
Murdoch University
16
Northern Territory University
17
Queensland University of Technology
18
RMIT University
19
Southern Cross University
20
Swinburne University of Technology
21
The Australian National University
22
The University of Melbourne
23
The University of New England
24
The University of New South Wales
25
The University of New Castle
26
The University of Queensland
27
The University of Sydney
28
The University of Western Australia
29
University of Ballarat
30
University of Canberra
31
University of Notre Dame, Australia
32
University of South Australia
33
University of Southern Queensland
34
University of Tasmania
35
University of the Sunshine Coast
36
University of technology, Sydney
37
University of Western Sydney
38
University of Wollongong
39
Victoria University