- Trang chủ
- Giới thiệu
- Tin tức - Hội thảo
- Du học các nước
- Định cư, thăm thân
- Dịch thuật
- Phòng vé máy bay
- Liên hệ
Du học Trung Quốc
| DU HỌC TRUNG QUỐC - THIẾT THỰC VỚI SINH VIÊN VIỆT NAM |
GIỚI THIỆU CHUNG Tên chính thức: Cộng hòa dân chủ nhân dân Trung Hoa Thủ đô: Bắc Kinh Diện tích: 9,6 triệu km2 Dân số: 1,3 tỉ người Vị trí địa lý: Đông Á |
Trung Quốc, cái nôi văn hóa phương Đông, được coi là nơi sản sinh ra “nền văn hóa vùng” của Châu Á, nền văn hóa có sức hút kì lạ ở những lĩnh vực nhân sinh. Mức tăng trưởng kinh tế hàng năm đạt 9.5% Trung Quốc đang là nước có nền kinh tế phát triển nhanh nhất trên thế giới. Thế kỷ XXI Trung Quốc được dự báo là một cường quốc về kinh tế.
Khí hậu ở Trung Quốc rất đa dạng do diện tích trải dài qua nhiều kinh độ. Phía Bắc lạnh hơn và có tuyết vào mùa đông. Phía Nam khí hậu dễ chịu, ôn hòa và ấm áp
Trong hơn 50 năm qua, Chính phủ Trung Quốc vẫn phát huy truyền thống giáo dục từ ngàn xưa. Mỗi năm, ngân sách tài chính được cấp cho ngành giáo dục chiếm đến gần 14% tổng chi ngân sách nhà nước, tương đương gần 3% GDP. Bên cạnh việc đầu tư phát triển giáo dục trong nước, Chính phủ Trung Quốc cũng mở rộng giao lưu giáo dục quốc tế, khuyến khích sinh viên nước ngoài đến học tập bằng nhiều cách như: xây dựng chính sách tiếp nhận du học sinh, thiết lập quỹ 'học bổng Chính phủ ' tài trợ cho du học sinh, thành lập Ban quản lý quỹ du học nhà nước và Trung tâm thông tin giáo
dục Trung Quốc... Đến năm 2002, với con số hơn 50 nghìn sinh viên nước ngoài theo học. Trung Quốc được xếp trong nhóm 10 nước có số lượng lưu học sinh nước ngoài nhiều nhất thế giới.
Số học sinh trở về từ các trường Đại học Trung Quốc phần lớn đều đã trang bị cho mình vốn kiến thức thiết thực, thích ứng được với nhu cầu của xã hội và có thể tìm được cho mình một việc làm vừa ý.
LỢI THẾ CỦA DU HỌC TRUNG QUỐC
Học phí rẻ so với các nước khác. Phí học ngoại ngữ 850 - 1.500 USD/năm. Học phí Đại học khoảng 1.300 - 2.500USD/năm với thời gian trung bình 4 năm. Riêng ngành Y mà Trung Y là ưu thế nổi trội, thời gian học từ 5 - 6 năm với học phí 2.200 - 2.300 USD/năm.
Sinh hoạt phí, ăn, ở, đi lại tương tự ở Việt Nam. Tất cả các trường học của Trung Quốc đều có nhà ăn tập thể phục vụ sinh viên rất chu đáo, chỉ với 50 USD/tháng là đủ để ăn 3 bữa/ngày. Chí phí giao thông công cộng rẻ. Y tế được đảm bảo. Tiền khám chữa bệnh so với một số nước Tây Âu cũng rẻ hơn rất nhiều.
Địa lý: rất gần với Việt Nam. Nếu chọn học tại các tỉnh phía Nam như Quảng Tây, Vân Nam, bạn chỉ mất khoảng 700.000 đồng Việt Nam cho 1 lượt vé tàu. Vé máy bay cũng khá rẻ, khoảng 70 - 250USD tuỳ theo địa điểm đến. Các dịp nghỉ lễ, tết bạn có thể về thăm nhà hoặc ngược lại cha mẹ học sinh dễ dàng sang thăm con mà không tốn kém.
Đời sống xã hội, an ninh trật tự tốt. Việc quản lý học sinh của các trường Trung Quốc rất gắt gao. Về khoản này, các bậc phụ huynh Việt Nam hoàn toàn có thể yên tâm.
Chất lượng đào tạo và khả năng có việc làm sau khi tốt nghiệp đang hé mở nhiều triển vọng. Với hơn 1 tỷ dân, bằng 1/5 dân số thế giới, trong tương lai gần chắc chắn Trung Quốc sẽ là một trong những quốc gia phát triển trong khu vực và thế giới.
Thủ tục visa đơn giản, nhanh chóng, chỉ mất 1-5 ngày
ĐIỀU KIỆN NHẬP HỌC
Học tiếng:
Yêu cầu duy nhất là tốt nghiệp THPT, không cần phải biết tiếng Hán trước.
Các khóa học tiếng mở liên tục trong năm nên có thể sang học bất cứ lúc nào. Thời gian học từ nửa năm tới hai năm. Có tổ chức thi lấy chứng chỉ HSK cho du học sinh.
Học Đại học:
Yêu cầu: - Tốt nghiệp THPT với điểm trung bình từ 5.0 trở lên
- Trình độ Tiếng Hán: có bằng HSK 3.0 - 6.0 trở lên (tùy ngành)
Các trường không hạn chế số du học sinh và một năm có hai kỳ tiếp nhận đăng ký vào học: mùa xuân vào tháng 2 - 3, mùa thu vào tháng 9 - 10
Học cao học:
Yêu cầu: - Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành
- Trình độ tiếng Hán: có bằng HSK 6.0 - 7.0 trở lên
HỌC PHÍ VÀ CHI PHÍ SINH HOẠT
HỌC PHÍ
Khóa học USD/năm
Học tiếng 850 - 1.500
Đại học 1.300 - 2.500
Cao học 2.200 - 2.900
Tiến sỹ 3.000
CHI PHÍ SINH HOẠT
Chi phí nội trú: 50- 105 USD/tháng
Tiền ăn: Khoảng 40 - 50 USD/tháng
Thủ tục đăng ký đơn giản
Các giấy tờ cần thiết:
- - Học bạ và bằng tốt nghiệp PTTH: dịch công chứng tiếng Trung hoặc tiếng Anh
- - Hộ chiếu (còn hạn ít nhất là 06 tháng)
- - Giấy khám sức khoẻ (có mẫu tại văn phòng TAIMINH Edu) do các bệnh viện tỉnh hoặc TƯ cấp
- - Điền đơn đăng ký nhập học của các trường (có mẫu tại văn phòng TAIMINH Edu)
- - Điền đơn xin visa (có mẫu tại văn phòng TAIMINH Edu)
- - Ảnh 4 x 6 (cần 08 cái)
Danh sách một số trường
|
STT
|
Tên
|
Số lượng chuyên ngành
|
Địa điểm
|
||
|
|
|
Cử nhân
|
Thạc sĩ
|
Tiến sĩ
|
|
|
1
|
ĐH Thanh Hoa
|
37
|
120
|
77
|
Bắc Kinh
|
|
2
|
ĐH Ngoại ngữ Bắc Kinh
|
8
|
3
|
|
nt
|
|
3
|
Học viện điện ảnh Bắc Kinh
|
12
|
21
|
|
nt
|
|
4
|
ĐH Bách Khoa Bắc Kinh
|
17
|
18
|
16
|
nt
|
|
5
|
ĐH Y Bắc Kinh
|
11
|
22
|
11
|
nt
|
|
6
|
ĐH Hàng không và thiên văn
|
34
|
48
|
29
|
nt
|
|
7
|
ĐH Khoa học và Kỹ thuật Bắc Kinh
|
23
|
40
|
18
|
nt
|
|
8
|
ĐH Y Bắc Kinh
|
8
|
16
|
13
|
nt
|
|
9
|
ĐH Kinh tế và Kinh doanh
|
23
|
17
|
2
|
nt
|
|
10
|
ĐH Nhân dân Trung Hoa
|
53
|
89
|
51
|
nt
|
|
11
|
Học viện Mĩ thuật TW
|
4
|
2
|
1
|
nt
|
|
12
|
ĐH Phúc Đán
|
53
|
147
|
103
|
nt
|
|
13
|
ĐH Sơn Đông
|
80
|
155
|
74
|
Tế Nam
|
|
14
|
ĐH Vũ Hán
|
74
|
139
|
63
|
Hồ Bắc
|
|
15
|
ĐH Nam Thanh
|
57
|
81
|
46
|
Nam Thanh
|
|
16
|
ĐH Triết Giang
|
80
|
108
|
88
|
Hàng Châu
|
|
17
|
ĐH Khoa học và Kĩ thuật TQ
|
34
|
83
|
60
|
An Huy
|
|
18
|
ĐH Trung Y Cổ truyền Quảng Châu
|
6
|
15
|
9
|
Quảng Châu
|
|
19
|
ĐH Kỹ thuật Nam Trung Hoa
|
37
|
50
|
17
|
Quảng Châu
|
|
20
|
ĐH Quảng Tây
|
33
|
31
|
1
|
Quảng Tây
|
|
21
|
ĐH Y Quảng Tây
|
5
|
21
|
4
|
Quảng Tây
|
- new:


